Hướng dẫn mua nhà cho người nước ngoài tại Việt Nam

Người nước ngoài đang sống ở Việt Nam có thể mua nhà với mục đích thể hiện là sống trong đó. Theo luật pháp Việt Nam, đất đai là hàng hóa quốc gia, vì vậy bạn chỉ có thể sở hữu cấu trúc được xây dựng trên một tài sản, không phải là đất mà nó đang ở.

Bạn có thể tận hưởng quyền sử dụng đất của người Viking trong tối đa 50 năm. Thời hạn này có thể được gia hạn. Cũng lưu ý rằng nếu bạn kết hôn với công dân Việt Nam hoặc Việt kiều, bạn sẽ có quyền sở hữu giống như công dân Việt Nam.

Tìm kiếm lời khuyên chuyên nghiệp để đảm bảo rằng tất cả các bước được thực hiện đúng để đảm bảo chuyển nhượng tài sản không gặp rắc rối.

Ngoài ra, theo Luật Nhà ở Việt Nam, mọi người nước ngoài có tem visa Việt Nam trên hộ chiếu đều có thể mua bất động sản tại Việt Nam. Tuy nhiên, nếu bạn thích các quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự, đặc quyền này không áp dụng.

Ngoài cá nhân, công ty nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam cũng được quyền mua bất động sản của các dự án nhà ở.

Một căn hộ dịch vụ tại Diamond Island Luxury Residences

1. Các giới hạn của người nước ngoài quyền đối với tài sản dân cư ở Việt Nam là gì?

Luật pháp quy định rằng các cá nhân và tổ chức nước ngoài chỉ có thể mua, nhận hoặc thừa kế căn hộ và nhà ở trong các dự án thương mại chứ không phải trong các khu vực giới hạn hoặc cấm người nước ngoài.

Mặc dù giới hạn của một tài sản trên mỗi người nước ngoài đã bị đẩy lùi, Luật Nhà ở mới đặt ra giới hạn về tỷ lệ người nước ngoài có thể sống trong một khu vực xác định: tổng số đơn vị thuộc sở hữu của tất cả người mua nước ngoài không được vượt quá 30% đơn vị trong một tòa nhà chung cư, hoặc 250 đơn vị bất động sản hạ cánh tại một phường.

Thời hạn của nhiệm kỳ được cho là bằng với quyền sử dụng đất thuộc sở hữu của nhà phát triển, rất có thể là 50 năm, với tùy chọn gia hạn quyền sử dụng đất vào cuối thời hạn. Các điều kiện chính xác cho việc gia hạn vẫn chưa rõ ràng và sẽ được nêu chi tiết trong các quy định tiếp theo.

Khu dân cư Lưỡi liềm tại D7, TP HCM

Người nước ngoài có thể cho thuê tài sản của mình cho bất kỳ mục đích nào mà pháp luật không cấm, nhưng bạn ta phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở tỉnh trước khi cho thuê tài sản. Trong trường hợp này, bạn phải chịu thuế tài sản Việt Nam. Nếu bạn là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc nếu bạn kết hôn với một công dân Việt Nam, bạn có quyền hưởng quyền sở hữu đối với tài sản.

Nếu bạn đã mua nó, tất nhiên bạn có thể quyết định sống trong ngôi nhà nhưng cũng có thể cho thuê hoặc chuyển nó qua thừa kế cho người khác mà không gặp bất kỳ khó khăn nào. Để cho thuê, bạn sẽ cần có ủy quyền hành chính từ Bộ Nhà ở của Ủy ban Nhân dân nơi có tài sản của bạn.

2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể mua bất động sản nhà ở tại Việt Nam?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam theo luật đầu tư nhưng không tham gia vào bất động sản, có thể mua nhà ở cho nhân viên của mình. Họ phải có giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản xác nhận hoạt động đầu tư phù hợp với hình thức đầu tư được quy định bởi luật đầu tư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Họ có thể mua bất động sản để làm nhân viên của mình, nhưng không thể sử dụng chúng để cho thuê hoặc cho các mục đích khác.

HCMC properties
Nhà ở tại thành phố Hồ Chí Minh.

3. Các bước để mua một ngôi nhà ở Việt Nam là gì?

1. Một khi bạn đã chọn tài sản, bạn sẽ phải ký một thỏa thuận đặt phòng.

Điều này hợp pháp liên kết người mua và người bán và có thể bao gồm trả tiền đặt cọc cho người bán. Kiểm tra chặt chẽ thỏa thuận đặt phòng trước khi trả tiền đặt cọc. Nó quy định rằng nếu người mua thay đổi ý định, anh ta sẽ mất tiền đặt cọc và nếu người bán thay đổi ý định, anh ta sẽ phải trả tiền gấp đôi. Bạn cũng khuyên bạn nên công chứng tài liệu này để bảo vệ sự quan tâm của bạn.

2. Do siêng năng là bước tiếp theo.

Bạn sẽ kiểm tra độ tin cậy của người bán bằng cách kiểm tra ID hoặc giấy chứng nhận đăng ký của họ cùng với giấy chứng nhận thuộc tính (ví dụ: giấy chứng nhận quyền sở hữu). Bạn cũng nên yêu cầu bảo lãnh ngân hàng hoặc bảo hiểm để đảm bảo người bán đáng tin cậy.

3. Một khi sự siêng năng đã được cả hai bên hài lòng, họ xác nhận sự tham gia và quan tâm của họ bằng cách ký hợp đồng nhà ở.

Một phụ lục liên quan đến các cơ sở đi kèm với căn hộ được khuyến khích. Hãy chắc chắn rằng thỏa thuận được ký bởi tất cả các bên liên quan và nếu không, thì người đại diện được ủy quyền bởi những người liên quan. Hợp đồng mua bán nhà ở phải bằng tiếng Việt, vì vậy bạn sẽ cần một dịch giả tiếng Việt để giúp kiểm tra nội dung của nó. Mặc dù nhiều nhà phát triển cung cấp phiên bản song ngữ của hợp đồng để các bên liên quan hiểu rõ hơn, nhưng chỉ có phiên bản tiếng Việt là hợp lệ theo quy định của Việt Nam. Để giúp bạn với các phức tạp liên quan đến hợp đồng, chúng tôi liệt kê một số chi tiết cần tìm trước khi ký:

  • Có nói rằng người bán có giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ và anh ta có đảm bảo quyền sở hữu này không?
  • Căn hộ cũng là một bảo đảm cho một khoản vay?
  • Trách nhiệm của người bán trong trường hợp tranh chấp quyền sở hữu căn hộ là do lỗi của anh ta?
  • Phương thức sử dụng để thanh toán?
  • Trách nhiệm về thuế và phí là gì?
  • Thời gian giao hàng là gì?

4. Nộp thuế và phí.

Thông thường, nếu không có thỏa thuận nào khác giữa các bên, người mua sẽ trả phí đăng ký và người bán phải trả thuế thu nhập. Việc thanh toán sẽ được thực hiện tại sở thuế của quận nơi đặt nhà.

5. Bước cuối cùng là xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu.

Cả hai bên có thể đồng ý về cách xử lý việc cấp giấy chứng nhận mới, mặc dù nhiều khả năng người mua sẽ phải đưa nó lên.

Leave a Reply